Sản phẩm nghiên cứu

 Đề tài cấp nhà nước

1.     Quy hoạch tổng thể phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 1986-2000 (TSÐ GÐ III) (Chương trình NCKH10A-01, 1980 - 1985).
2.     Sử dụng các dạng năng lượng mới và tái tạo ở Việt Nam và các vấn đề văn hoá xã hội (Chương trình NCKH 52C-04,. 1985 - 1990).
3.     Quy hoạch phát triển năng lượng bền vững Việt Nam giai đoạn 1996-2020 (Chương trình KHCN-09, 1996-2000, bao gồm 11 đề tài).
4.     Máy phát thuỷ điện công suất nhỏ. Thời gian 1990-1995.
5.     Tự động hoá thiết kế  máy điện.Thời gian 1993-1996.
6.     Nghiên cứu, thiết kế và chế  tạo quạt điện. Thời gian 1983-1987.
7.     Bảo trì hệ thống tự động hoá và triển khai ứng dụng kỹ thuật điện tử và Vi xử lý vào công nghiệp. Mã số 52B-01-04
8.     Xây dựng hệ thống đảm bảo độ chính xác về tần số của Việt nam. Mã số 87-66-253 Bộ quốc phòng.
9.     Chế tạo thiết bị đo độ nhiễm độc của nước thải công nghiệp, ghi và cảnh báo. Mã số 04-04-03.
10. Tự động hoá các công nghệ liên tục và công nghệ lai. Mã số 04-03.
11. Tự động điều khiển trong sản xuất xi măng. Mã số 52B-01-04 (Năm 1986-1990).
12. Ðiện tử công suất và điều khiển. Mã số 52B-02-03 (Năm 1986-1990).
13. Tự động hoá công nghệ sản xuất đường. Mã số 52B-02-05 (Năm 1991-1995).
14. Ðiều khiển số truyền động điện. Mã số  KC07-04 (Năm 1991-1995).
15. Ðiều khiển nâng cao hiệu suất thu hồi đường. Mã số KHCN 04-03-03 (Năm 1996-1999).
16. Ðề tài "Các hệ thống điều khiển thông minh. Mã sô KHCN 04-10 (Năm 1999-2000).
17. Nghiên cứu thiết kế chế tạo và ứng dụng kĩ thuật tự động hoá để xử lí chất thải nhựa, bột. Mã số 0404-05.
Đề tài cấp bộ
1.     Tối ưu hoá cấu trúc hệ thống cung cấp điện khu vực vùng ven đô thị (Ðề tài B94-KTNT-09, 1994-1996).
2.     Xây dựng thiết bị mô phỏng phân tích chế độ xác lập của HTÐ trong thời gian thực (Ðề tài B96-28-17,.1996-1998).
3.     Nghiên cứu khả năng và hiệu quả ứng dụng DSM đối với mạng điện khu vực Hà Nội (Ðề tài KHCN-09-01 / 02 / 96-02,. 1997-1998).
4.     Các phần mềm dùng cho nghiên cứu, thiết kế và lưu trữ số liệu các loại thiết bị điện. Thời gian 1994-1998.
5.     Nghiên cứu điều kiện nổ và điều kiện an toàn của thiết bị điện phòng nổ. Thời gian 1994-1998.
6.     Ứng dụng Vi điện tử và Vi xử lý trong đo lường điều khiển.
7.     Ðo và xử lý độ ồn.
8.     Ðiều khiển tuabin thuỷ điện công suất nhỏ.
9.     Hệ Servo trong máy CNC.
10. Ðiều khiển tự động  VH5 (Ðề tài hợp tác với HàLan).
11. Ðiều khiển quá trình sấy B98-28-3010.
12. Mạng công nghiệp và ứng dụng trong công nghiệp Việt Nam B99-28-23.
Đề tài cấp trường
1.     Nghiên cứu thuật toán và chương trình đánh giá độ tin cậy của hệ thống điện phức tạp. (1985-1987).
2.     Xây dựng chương trình tính toán tìm lời giải tối ưu xấp xỉ bài toán quy hoạch phi tuyến và các ứng dụng trong năng lượng. (996-1998).
3.     Nghiên cứu phương pháp và xây dựng chương trình tính toán ngẵn mạch trong HTÐ xét đến các điện trở phi tuyến bảo vệ tụ bù dọc đường dây sêu cao áp. (1996-1998).
4.     Nghiên cứu phương pháp và thiết bị ổn đình điện áp xoay chiều và một chiều bằng điện tử công suất.
5.     Ứng dụng tin học trong các bài thí nghiệm máy điện và truyền động điện.
6.     Xử lý tín hiệu điện tim.
7.     Hiện đại hóa thiết bị đo.
8.     Mạng công nghiệp T98-78.
9.     Ðiều khiển mờ-nơron T99-05.
10. Hệ thống đo thu thập số liệu cho đối tượng kiểu khí hậu T99.

Sản phẩm tiêu biểu:

1. Sản phẩm hộp công tơ Composite

2. Máy biến áp xoay